Triển vọng ngành chăn nuôi gia cầm

17/04/17 10:04:53 Lượt xem: 2385
“Triển vọng ngành chăn nuôi gia cầm” là một trong những bài nghiên cứu, phân tích mới nhất của TS. Đoàn Xuân Trúc về tình hình của chăn nuôi gia cầm Việt Nam, từ đó đưa ra những cơ hội, thách thức và phương hướng phát triển cho năm 2017.

Phần I: CHĂN NUÔI GIA CẦM THẾ GIỚI

I. Sản xuất thịt các loại toàn cầu 2016

Đơn vị: triệu tấn thịt xẻ (carcass)

 

Năm

2014

2015

2016

% tăng, giảm 2016/2015

Thịt sản xuất

315,4

319,6

320,7

0,3

 

Trong đó

Thịt trâu bò

68

67,9

68,4

0,8

Thịt gia cầm

111

114,9

116,2

1,1

Thịt lợn

116,9

117,2

116,4

-0,7

Thịt dê cừu

13,9

14

14,1

0,7

Thịt thương mại

30,6

29,8

30,6

2,8

 

Trong đó

Thịt trâu bò

9,6

9,1

9,3

1,3

Thịt gia cầm

13,8

12,3

13,7

3,5

Thịt lợn

7

7,2

7,5

4,4

Thịt dê cừu

1

1

0,9

-3,2

Tiêu thụ thịt bình quân toàn cầu (kg/người/năm)

43,4

43,3

43,4

0,1

Chỉ số giá thịt 2002-2004: 100

198

168

148

-`15,5

   

     Ghi chú: – NguồnFAO Food Outlook tháng 6/2016

 

                     – Số liệu 2015:ước tính; 2016: Dự báo

 

* Do từ năm 2000, sản xuất thịt gia cầm liên tục tăng và tỷ lệ tăng cao hơn so với các loại thịt khác nên đến năm 2016, tổng sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đã xấp xỉ tổng sản lượng thịt lợn (chỉ thấp hơn 200.000 tấn).

 

* Châu Á sản xuất tới 34% tổng sản lượng thịt gia cầm thế giới. Các nước Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Brazil đã sản xuất 68 triệu tấn, chiếm 58,56% sản lượng thịt gia cầm toàn cầu.

 

* Việt Nam đứng thứ 20 thế giới về sản xuất thịt gia cầm.

 

 II. Sản xuất thịt gia cầm cao hơn thịt lợn vào năm 2025

 

Đơn vị: ngàn tấn thịt xẻ

 

 

Năm 2015

Năm 2025

So sánh 2025/2015 (%)

Tổng các loại thịt

309.384

357.460

15,54

Thịt gia cầm

110. 250

131.255

19,02

Thịt lợn

117.005

131.001

11,96

Thịt trâu bò

67.962

77.766

14.43

Thịt dê cừu

14.137

17.438

23,35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: OECD-FAO Agriculture Outlook 2016-2025

 

FAO dự đoán: thập niên 2015-2025 là thập niên của sản xuất thịt gia cầm, lần đầu tiên trong tiên trong lịch sử ngành sản xuất thịt thế giới: Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đang đuổi kịp và vượt sản lượng thịt lợn. Sản xuất thịt gia cầm toàn cầu tiếp tục tốc độ  tăng cao hơn so với thịt lợn và thịt trâu bò. Tới năm 2020 sản lượng thịt gia cầm toàn cầu sẽ đạt tương đương sản lượng thịt lợn và tới năm 2025, sẽ vượt sản lượng của thịt lợn 254 ngàn tấn.

 

Thực tiễn cho thấy, do lợi thế thấp hơn cả về giá thành sản xuất và về giá bán cho người dùng, lại có lợi thế hơn hẳn các loại thịt khác: để sản xuất một đơn vị sản lượng thịt thì gia cầm tiêu thụ ít nước ngọt nhất;  và phát thải khí nhà kính thấp nhất, mức độ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cao…  nên tăng sản xuất thịt gia cầm là ưu tiên mà các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển lựa chọn dể thay thế dần một phần thịt lợn.

 

III. Sản xuất trứng gia cầm

 

Năm 2015, tổng sản lượng trứng gia cầm toàn cầu đạt mức kỷ lục là 70,8 triệu tấn với 1338 tỷ quả trứng, tăng 1,6% so với năm 2014 ( tăng 1, 11 triệu tấn).

 

FAO dự kiến, sản lượng trứng toàn cầu sẽ đạt tới 100 triệu tấn năm 2035.

 

So với năm 2000, sản lượng trứng toàn cầu 2015 đã tăng 38,7%, bình quân tăng 2,2%/năm.

 

Ghi chú: Số lượng gà mái đẻ toàn cầu năm 2015 đạt 7,3 tỷ con; 1 tấn trứng tương đương 18.895 quả trứng; bình quân năng suất trứng/mái/năm toàn cầu đạt 183,8 quả.

 

Khu vực châu Á – Thái Bình Dương sản xuất 60% sản lượng trứng gia cầm toàn cầu,   luôn dứng đầu các khu vực về sản xuất trứng gia cầm.

 

Năm 2015: 10 nước có sản lượng trứng trên 1 triệu tấn là: (1) Trung Quốc: 29,990 triệu tấn; (2) Hoa Kỳ: 5,786; (3) Ấn Độ: 4,356; (4) Mexico: 2,638; (5) Nhật Bản: 2,521; (6) Nga: 2,500; (7) Brazil: 2,371; (8) Indonesia: 1, 387; (9) Thổ Nhĩ Kỳ: 1,045; (10) Ucraina: 1,007 triệu tấn.

 

Phần II: CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI VIỆT NAM

 

I. Số lượng đầu con và sản phẩm gia cầm 2016

 

 

Đơn vị tính

1/10/2014

1/10/2015

1/10/2016

So sánh (%) 2016/2015

Tổng số gia cầm

1000 con

327,696.5

341,906.3

361,721

105.80

           

I. Gà

1000 con

246,027.9

259,295.4

277,189

106.90

Trong đó gà công nghiệp

1000 con

73,273.6

75,045.0

85,118

113.42

 

%/ tổng số gà

29,78

28,94

30,70

 

Gà thịt

1000 con

191,046.3

199,528.6

213,851

107.18

Trong đó gà công nghiệp

1000 con

52,101.7

52,683.3

59,821

113.55

 

%/tổng gà nuôi thịt

27,27

26,40

27,97

 

Gà đẻ trứng

1000 con

54,941.6

59,766.8

63,338

105.98

Trong đó gà công nghiệp

1000 con

21,172.0

22,361.7

25,297

113.13

 

%/tổng gà đẻ trứng

38,54

37,42

39,94

 

Số con xuất chuồng

1000 con

377,524.4

388,777.0

418,186

107.56

Trong đó gà công nghiệp

1000 con

144,660.5

127,190.5

142,276

111.86

 

%/tổng số/gà xuất chuồng

38,32

32,72

34,02

 

SL thịt gà hơi xuất chuồng

Tấn

677,058.9

700,873.4

740,726

105.69

Trong đó gà công nghiệp

Tấn

334,073.8

290,824.9

320,066

110.05

 

%/tổng thịt  gà hơi xuất chuồng

49,34

41,49

43,21

 

Số trứng gà

1000 quả

4,728,432.8

5,106,902.9

5,445,065

106.62

Trong đó gà công nghiệp

1000 quả

2,804,824.8

3,127,596.0

3,519,220

112.52

 

%/ tổng trứng gà

59,32

61,24

64,63

 

II. Vịt

1000 con

68,407.4

69,546.8

71,286

102.50

Vịt thịt

1000 con

40,068.6

45,904.0

46,308

100.88

Vịt đẻ trứng

1000 con

28,338.9

23,642.8

24,979

105.65

Số con xuất chuồng

1000 con

81,287.7

101,931.9

106,067

104.06

SL thịt vịt hơi xuất chuồng

Tấn

150,119.9

156,458.0

166,995

106.73

Số trứng vịt

1000 quả

3,448,673.5

3,683,741.9

3,912,878

106.22

III. Ngan

1000 con

12,654.1

12,456.8

12,624

101.34

Ngan thịt

1000 con

10,807.6

10,582.5

10,617

100.33

Ngan đẻ trứng

1000 con

1,846.4

1,874.3

2,007

107.06

Số con xuất chuồng

1000 con

17,652.6

18,311.1

18,999

103.76

SL thịt ngan hơi xuất chuồng

Tấn

45,225.4

48,957.5

52,068

106.35

Số trứng ngan

1000 quả

89,631.0

79,659.2

83,763

105.15

III. Ngỗng

1000 con

607.1

607.3

621

102.30

Ngỗng thịt

1000 con

429.9

416.0

449

108.01

Ngỗng đẻ trứng

1000 con

177.2

191.3

172

89.88

Số con xuất chuồng

1000 con

634.0

641.2

633

98.67

SL thịt ngỗng hơi xuất chuồng

Tấn

2,556.8

1,770.0

1,849

104.48

Số trứng ngỗng

1000 quả

4,182.3

4,301.2

4,506

104.76

* SL thịt gia cầm hơi giết bán

 

Tấn

 

874,961.0

 

908,058.8

 

961,638.8

 

105.90

 

%/Tổng thịt hơi

18,98

18,98

19,14

 

* SL trứng gia cầm các loại

1000 quả

8,245,919.7

8,874,605.2

9,446,212.0

106.44

 

Nguồn: Tổng cục Thống kê

 

Ghi chú: Việt Nam đang đứng ở vị trí 20 trên thế giới về sản lượng thịt gia cầm; đứng vị trí thứ 2 thế giới (sau Trung Quốc) vê số lượng đàn vịt, thuộc TOP 10 thế giới về sản lượng thịt vịt và trứng vịt.

 

II. Xuất khẩu, nhập khẩu gia cầm năm 2016

 

1. Nhập con giống: 11 tháng đầu năm 2016 đã nhập 2.062 triệu gia cầm 01 ngày tuổi các loại, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2015; kim ngạch: 9 triệu USD, tăng 33,2 % so với cùng kỳ năm 2015.

 

2. Nhập thịt và phụ phẩm gà: 11 tháng đầu năm 2016 đã nhập 111.864 tấn , tăng 0,4% so với cùng kỳ năm 2015; kim ngạch 78,8 triệu USD, giảm 16,5 % vo với cùng kỳ năm 2015.

 

3. Xuất khẩu trứng vịt muối: 11 tháng đầu năm 2016 đã xuất 30,12 triệu quả trứng vịt muối, tăng 7,69% so với cùng kỳ năm 2015; kim ngạch thu về 3,7 triệu USD, giảm 17,66% so với cùng kỳ năm 2015.

 

III. Kế hoạch phát triển chăn nuôi gia cầm 2017

 

1. Tổng đàn gia cầm: tăng 6-7% so với năm 2016, trong đó:

 

– Gà tăng 7-8%, riêng gà đẻ trứng tăng trên 10% so với năm 2016,

 

– Gà nuôi công nghiệp lấy thịt chiếm tỷ lệ 30%/tổng đàn gà nuôi thịt,

 

– Vịt tăng 3% so với năm 2016.

 

2. Sản phẩm gia cầm:

 

– Thịt gia cầm hơi các loại: 1050 – 1100 ngàn tấn (tăng 9 – 10% so với năm 2016) và chiếm tỷ lệ 20%/Tổng sản lượng thịt các loại,

 

– Trứng gia cầm các lọai: 10,5 – 11 tỷ quả (tăng 10 – 11% so với năm 2016).

 

3. Dự kiến nhập thịt và phụ phẩm gà (chân, cánh, tim…): khoảng 120.000 tấn, tăng không nhiều so với năm 2016.

 

4. Nhập khẩu con giống: dự kiến tăng 10% so với năm 2016.

 

IV. Cơ hội và thách thức đối với ngành gia cầm Việt Nam năm 2017

 

1. Cơ hội:

 

 – Ngành chăn nuôi gia cầm vẫn tiếp tục phát triển, trong đó các giống gà địa phương và gà lai với phương thức chăn nuôi bán chăn thả, chăn thả vẫn tiếp tục phát huy như là một lợi thế tiềm năng ở nhiều địa phương, nhiều vùng ở nước ta và đáp ứng thói quen tiêu dùng truyền thống các sản phẩm gia cầm tươi, đạm đà.

 

– Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong công tác giống, dinh dưỡng và phòng bệnh ngày càng được người chăn nuôi quan tâm và sẽ là đòn bẩy để nâng cao năng suất chăn nuôi gia cầm.

 

– Các mô hình sản xuất theo chuỗi liên kết đang phát triển và sẽ là yếu tố quan trọng để tăng hiệu quả và phát triển ngành gia cầm bền vững.

 

2. Thách thức:

 

– Nguy cơ lớn nhất là dịch cúm gia cầm H5N1 đang phát triển khá mạnh ở Campuchia tại các vùng sát biên giới Tây Nam và một số tỉnh của nước ta. Đặc biệt dịch cúm A H7N9 đang bùng phát trên diện rộng ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc, sát biên giới phía Bắc nước ta. Đe dọa nghiêm trọng tới kế hoạch sản xuất gia cầm năm nay và gây tâm lý lo ngại cho người tiêu dùng.

 

– Hiện nay sản xuất gia cầm đang trong tình trạng “Cung vượt Cầu” nên nhiều sản phẩm. nhất là gà công nghiệp lông trắng, trứng gia cầm phải bán dưới giá thành và ứ đọng kéo dài.

 

– Việc tiêu thụ lợn thịt qua tiểu ngạch sang Trung Quốc rất hay “phập phù” gây ứ đọng và kéo gia lợn thịt xuống thấp cũng tác động trực tiếp tới việc giảm giá bán thịt và trứng gia cầm. 

 

– Xu hướng tiêu dùng đang dần thay đổi, đó là: đa dạng chế đọ ăn, sự chuyển dịch dần sang các kênh mua hàng tại siêu thị, nhiều tiện lợi. Mặt khác còn do sự bùng nổ của các chuỗi đồ ăn nhanh, sự tin tưởng ngày càng cao vào chất lượng của các sản phẩm, nhất là thịt nhập khẩu đông lạnh ngày càng tác động nhiều hơn tới thị phần tiêu thụ các sản phẩm truyền thống của gà lông màu nuôi chăn thả./.



 

Theo Hội chăn nuôi Việt Nam

Chia sẻ: 

Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi hasco

15 Lô 2A Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
024.3377.5588 - 024.3226.2940
Số lượt truy cập: 1558226
Đang trực tuyến: 4
© Hasco.com.vn All right reserved. Thiết kế bởi VINNO